Sổ tay điện tử

Docly Child

Miễn sinh hoạt Đảng

Ước tính thời gian nghiên cứu: 7 phút Tác giả

VIỆC MIỄN CÔNG TÁC VÀ SINH HOT ĐNG
ĐỐI VỚI ĐẢNG VIÊN

—–

Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng thực hiện theo Điểm 7, Quy định số 24-QĐ/TW ngày 30/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII); khoản 1.1, mục 1, phần IV Hướng dẫn số 12-HD/BTCTW ngày 18/01/2022. Cụ thể như sau:

1- Đảng viên tuổi cao, sức yếu không thể tham gia sinh hoạt được, tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng, chi bộ xem xét, quyết định. Chi uỷ hoặc bí thư chi bộ báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp biết. Cụ thể:

– Đảng viên tuổi cao là đảng viên hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động: nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi.

– Đảng viên sức khoẻ yếu do chi bộ xem xét dựa vào tình trạng sức khoẻ thực tế của đảng viên (mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (từ ba tháng trở lên); hoặc căn cứ bệnh án của cơ sở y tế).

– Đảng viên thuộc đối tượng nêu trên tự nguyện làm đơn hoặc báo cáo trực tiếp với chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết để đảng viên được miễn công tác, sinh hoạt đảng (ghi sổ nghị quyết của chi bộ) và báo cáo với cấp uỷ cơ sở. Khi đảng viên có nguyện vọng trở lại công tác và sinh hoạt đảng, làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo để chi bộ xét, quyết định.

* Lưu ý: Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng khi hội đủ cả 4 yếu tố: tuổi cao, sức khỏe yếu, tự nguyện và được chi bộ xem xét, quyết định đồng ý. Những đảng viên tuổi cao, nhưng sức khỏe bình thường thì không thuộc diện được xét miễn công tác và sinh hoạt đảng.

2- Xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những trường hợp khác:

a. Do phải đi điều trị bệnh dài ngày hoặc điều trị bệnh ở xa nơi cư trú.

b. Đảng viên đi thăm người thân ở trong nước, ngoài nước từ ba tháng trở lên; đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định.

Đảng viên làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn công tác và sinh hoạt đảng, báo cáo chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp uỷ cơ sở biết; thời gian miễn công tác và sinh hoạt đảng không quá 12 tháng. Hết thời gian miễn công tác, sinh hoạt đảng, đảng viên phải làm bản tự kiểm điểm về việc giữ gìn tư cách đảng viên, báo cáo để chi bộ xét cho trở lại sinh hoạt đảng. Trường hợp đảng viên cần đi thêm đợt mới thì phải làm đơn, báo cáo để chi bộ xem xét, quyết định.

c. Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt đảng.

Trong thời gian đảng viên nghỉ chờ làm thủ tục nghỉ hưu thì tổ chức đảng làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm thời về đảng bộ nơi đảng viên cư trú; nếu đảng viên có nguyện vọng miễn sinh hoạt đảng thì làm đơn, báo cáo chi bộ nơi mình làm việc. Chi bộ xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp uỷ cơ sở biết. Sau khi cơ quan có thẩm quyền làm xong thủ tục, cấp sổ hưu cho đảng viên thì tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên về nơi cư trú.

d. Đảng viên nữ trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật Lao động có nguyện vọng miễn sinh hoạt đảng.

3- Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng có quyền hạn và trách nhiệm sau:

– Được dự đại hội đảng viên; được cấp ủy thông tin về nghị quyết, chỉ thị mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình hoạt động của chi bộ, đảng bộ nếu đảng viên đó có yêu cầu.

– Được xét tặng Huy hiệu Đảng khi có đủ tiêu chuẩn.

– Được miễn đánh giá chất lượng đảng viên trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt đảng.

– Bản thân phải gương mẫu và vận động gia đình chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, nếu vi phạm kỷ luật Đảng thì xử lý kỷ luật như đối với đảng viên đang sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Đảng.

Sổ tay điện tử – ĐUK Bình Thuận

0