Sổ tay điện tử

Docly Child

Thu – chi hoạt động công tác Đảng

Ước tính thời gian nghiên cứu: 13 phút Tác giả

HƯỚNG DẪN THU – CHI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC ĐẢNG
—–

A- PHẦN THU VÀ QUẢN LÝ ĐẢNG PHÍ

I- Thu đảng phí của đảng viên

1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội, tiền công. Bao gồm:

Tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm do thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Thông tư Hướng dẫn số 03/2006/TTLT-BTC-BNV, ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.

– Các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề được tính đóng bảo hiểm xã hội.

– Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.

– Các khoản phụ cấp không tính thu nhập đóng đảng phí như: phụ cấp thu hút, ưu đãi, phụ cấp nghề không tính đóng bảo hiểm xã hội.

(Trích tại mục 01, Công văn số 1266-CV/VPTW/nb, ngày 05/3/2012 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc hướng dẫn bổ sung Công văn số 141-CV/VPTW/nb, ngày 17/3/2011 của Văn phòng Trung ương Đảng về thực hiện chế độ đảng phí).

2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội, đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

3- Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí…), mức đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công; thu nhập tính đóng đảng phí. Bao gồm

– Tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền quyết định và phê duyệt.

– Các khoản thu nhập tăng thêm khác được chi từ quỹ tiền lương của đơn vị

– Các khoản phụ cấp được tính đóng bảo hiểm xã hội.

– Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.

(Trích tại mục 2, Công văn số 1266-CV/VPTW/nb, ngày 05/3/2012 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc hướng dẫn bổ sung Công văn số 141-CV/VPTW/nb).

IIQun lý đng phí thu được

1- Đối với các chi bộ và đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng bộ cơ sở

a- Đảng phí thu được, được trích lại 30%, nộp lên cấp ủy cấp trên 70% định kỳ theo tháng kèm theo biểu mẫu báo cáo thu, nộp đảng phí (mẫu báo cáo số B01/ĐP) và báo cáo thu, chi tài chính (Mẫu số BC01-TCĐ).

b- Mở các loại sổ theo dõi (ban hành kèm theo Công văn số 141-CV/VPTW/nb, ngày 17/3/2011 của Văn phòng Trung ương Đảng):

-Đối với chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở (mở 01 loại sổ): Sổ thu, nộp đảng phí (mẫu sổ S01/ĐP).

– Đối với đảng bộ bộ phận (mở 3 loại sổ):

+ Sổ tổng hợp thu, nộp đảng phí (mẫu số S02/ĐP).

+ Sổ theo dõi chi tiết thu tiền đảng phí của các đơn vị cấp dưới (mẫu số S03/ĐP).

+ Sổ tổng hợp thu tiền đảng phí của các đơn vị cấp dưới (mẫu số S04/ĐP).

2. Đối với các chi bộ cơ sở

a- Đảng phí được trích để lại 70%, nộp 30% lên Đảng ủy Khối định kỳ theo quý kèm theo biểu mẫu báo cáo thu, nộp đảng phí (mẫu báo cáo số B01/ĐP) và báo cáo thu, chi tài chính (Mẫu số BC01-TCĐ).

bMở sổ theo dõi: Sổ thu, nộp đảng phí (mẫu sổ S01/ĐP).

3. Đối với đảng bộ cơ sở

a- Đảng phí được trích để lại 70%, nộp 30% lên Đảng ủy Khối định kỳ theo quý kèm theo biểu mẫu báo cáo thu, nộp đảng phí (mẫu báo cáo số B01/ĐP) và báo cáo thu, chi tài chính (Mẫu số BC01-TCĐ).

bMở sổ theo dõi:

– Sổ tổng hợp thu, nộp đảng phí (mẫu số S02/ĐP).

– Sổ theo dõi chi tiết thu tiền đảng phí của các đơn vị cấp dưới (mẫu số S03/ĐP).

– Sổ tổng hợp thu tiền đảng phí của các đơn vị cấp dưới (mẫu số S04/ĐP).

B- PHẦN CHI

I- Lập dự toán

1- Đối tượng

Các chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận, đảng bộ cơ sở; đảng bộ bộ phận; chi, đảng bộ cơ sở lập dự toán (theo Mẫu số DT01-TCĐ).

2- Nội dung lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào chế độ chi ở mục II (về nội dung chi và cơ sở lập dự toán), cấp ủy đảng lập dự toán chi hoạt động công tác đảng của cấp mình gửi cơ quan, đơn vị dự toán cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổng hợp chung dự toán thu, chi của cơ quan, đơn vị mình.

II- Nội dung chi và cơ sở lập dự toán chi hot đng

1- Chi mua báo, tạp chí, tài liệu

Mỗi chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận, chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở đều có báo Nhân dân, Tạp chí Cộng sản và báo đảng bộ địa phương và được cấp thêm 1 cuốn Thông tin Công tác Tuyên giáo và mua 01 Đề cương thời sự do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phát hành. Tổ chức cơ sở đảng phải có trách nhiệm mua và cấp Báo Nhân dân, Tạp chí Cộng sản cho các chi bộ trực thuộc.

(Trích tại khoản 2.1, điểm 2 Hướng dẫn số 03-HD/VPTU-STC, ngày 27/8/2013 của Văn phòng Tỉnh ủy và Sở Tài chính).

2- Chi tổ chức Đại hội Đảng

Đại hội chi bộ cơ sở và đảng bộ cơ sở kinh phí tổ chức Đại hội thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng (hiện nay đang thực hiện theo Quy định số 39-QĐ/VPTW ngày 04/9/2014 của Văn phòng Trung ương Đảng).

3- Chi khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên

Chi khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên bao gồm mức tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng và mua khung, phôi bằng khen, giấy khen theo quy định hiện hành.

4- Chi phụ cấp cấp ủy

– Đối với cấp ủy cơ sở được hưởng mức phụ cấp bằng 0,3 lần hệ số lương cơ sở (theo quy định tại Điều 2, Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng).

– Đối với bí thư chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở được hưởng mức phụ cấp bằng 0,1 lần hệ số lương cơ sở (theo quy định tại Quy định số 668-QĐ/TU ngày 22/8/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) .

Lưu ý: Các đồng chí Bí thư chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận, đảng bộ cơ sở có tham gia cấp ủy cơ sở và đã được hưởng mức phụ cấp 0,3 lần mức lương cơ sở được nêu tại Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng thì không hưởng phụ cấp 0,1 lần mức lương cơ sở theo Quy định số 668-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nữa.

5- Chi hoạt động khác

– Văn phòng phẩm;

– Thông tin, tuyên tuyền;

– Chi hội nghị, công tác phí;

– Chi công tác xây dựng Đảng như: chi đào tạo, bồi dưỡng công tác nghiệp vụ, chính trị, xây dựng đảng, chi học tập triển khai nghị quyết, chi tổ chức các lớp quần chúng tìm hiểu về đảng, kết nạp đảng viên, bồi dưỡng đảng viên mới, cấp ủy viên;

– Chi tiếp khách, thăm hỏi;

– Sửa chữa, mua máy móc, thiết bị;

– Chi đảng vụ khác.

* Định mức:

– Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở có 30 đảng viên trở xuống: Định mức chi cố định là 10 lần mức lương tối thiểu/chi bộ/năm.

– Từ đảng viên thứ 31 đến đảng viên thứ 100: Định mức chi bằng 0,4 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.

– Từ đảng viên thứ 101 đến đảng viên thứ 200: Định mức chi bằng 0,3 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.

– Từ đảng viên thứ 201 đến đảng viên thứ 300: Định mức chi bằng 0,2 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.

– Từ đảng viên thứ 301 trở lên: định mức chi bằng 0,1 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.

(Trích tại khoản 4, điều 2, Hướng dẫn số 21-HD/VPTW, ngày 04/3/2013 của Văn phòng Trung ương Đảng và tiết c, khoản 4, điều 2, Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng ).

6- Nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức đảng

– Đảng phí được trích giữ lại.

– Thu khác của tổ chức đảng: Thu về thanh lý tài sản, các khoản thu từ hỗ trợ, tài trợ của các đơn vị, tổ chức cá nhân cho hoạt động của tổ chức đảng.

– Ngân sách nhà nước cấp bằng chênh lệch tổng dự toán chi (-) số tiền đảng phí được trích giữ lại và các khoản thu khác của tổ chức đảng và thông qua các cơ quan, đơn vị.

(Trích tại Điều 4 Hướng dẫn số 21-HD/VPTW, ngày 04/3/2013 của Văn phòng Trung ương Đảng)

III- Mở sổ theo dõi

– Mẫu sổ theo dõi thu, chi tài chính (Mẫu số S01-TCĐ)

– Sổ quỹ tiền mặt thực hiện theo sổ quỹ tiền mặt của chế độ sổ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30-3-2006.

Sổ tay điện tử – ĐUK Bình Thuận

0